Recent comments

Pi.createPayment({ // Amount of π to be paid: amount: 3.14, // An explanation of the payment - will be shown to the user: memo: "...", // e.g: "Digital kitten #1234", // An arbitrary developer-provided metadata object - for your own usage: metadata: { /* ... */ }, // e.g: { kittenId: 1234 } }, { // Callbacks you need to implement - read more about those in the detailed docs linked below: onReadyForServerApproval: function(paymentId) { /* ... */ }, onReadyForServerCompletion: function(paymentId, txid) { /* ... */ }, onCancel: function(paymentId) { /* ... */ }, onError: function(error, payment) { /* ... */ }, });

Cần bao nhiêu tiền để trở nên giàu có ở 10 quốc gia này

Được coi là "giàu có" trong bất kỳ phần nào của thế giới
là một thuật ngữ rất tương đối. Nó phụ thuộc phần lớn vào chi phí sinh hoạt trong khu vực. Ví dụ, $ 60.000 mỗi năm có thể được coi là tốt trong một cộng đồng rất nông thôn trong khi điều này có thể chỉ là khan hiếm bởi trong một môi trường đô thị hơn. Đó là lý do tại sao danh sách này được tạo ra để xem mức thu nhập nào sẽ được coi là “giàu” trong mười quốc gia giàu nhất trên đầu người trên thế giới. Điều này không có nghĩa là đất nước nói chung là người giàu nhất nhưng thay vào đó, cư dân trung bình của quốc gia đó giàu có hơn hầu hết. Đối với danh sách này, giá trị gấp ba lần thu nhập trung bình sẽ được sử dụng để xác định "giàu". Tất cả các mức thu nhập được coi là "giàu" được liệt kê bằng đô la Mỹ (USD). Tìm hiểu bên dưới số tiền bạn cần thực hiện ở mỗi quốc gia giàu nhất được coi là giàu có, bắt đầu với Hồng Kông:

1 Hồng Kông
Bởi vì nó được như vậy lợi thế thuế cho hàng ngàn công ty, Hồng Kông đã nhanh chóng phát triển thành một trong những trung tâm kinh doanh hàng đầu của thế giới. Với mức lương trung bình 61.020 đô la, mức lương hàng năm là $ 183,060 để được coi là “giàu” ở đất nước này.
2 Thụy sĩ
Nền kinh tế Thụy Sĩ dựa trên các chính sách rất tiến bộ cho phép nó phục hồi nhanh chóng ngay cả sau cuộc suy thoái tài chính năm 2008. Mức lương trung bình 61.360 đô la có nghĩa là một cá nhân Thụy Sĩ “giàu” kiếm được khoảng 184.080 đô la mỗi năm tài chính.
3 các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
Nền kinh tế của UAE chủ yếu là do dầu mỏ, nhưng khi giá dầu đã chững lại gần đây, các doanh nghiệp khác đã bị thu hút vào khu vực này. Thu nhập bình quân đầu người 68.250 đô la được coi là "giàu" ít nhất là 204.750 đô la mỗi năm mặc dù nhiều barons dầu của đất nước đã kiếm được nhiều hơn thế này.
4 Kuwait
Quốc gia này đã có thể hưởng lợi từ sự bùng nổ dầu mỏ và cũng mở rộng sang các lĩnh vực khác khi giá đã tăng. Mức lương trung bình hàng năm của nó là $ 69,670 có nghĩa là các cá nhân “giàu” kiếm được $ 209,010 mỗi năm.
5 Na Uy
Mức thu nhập trung bình của Na Uy là 70.590 đô la mỗi năm, khiến cho lương người “giàu” trong khu phố là $ 211,770 hàng năm. Điều này là do tăng trưởng mạnh mẽ từ mối quan hệ rộng lớn của nó với tất cả các quốc gia khác.
6 Ireland
Tỷ lệ giáo dục cao cũng như luật thuế thu hút nhiều đầu tư nước ngoài làm cho mức lương trung bình của quốc gia này là 72.630 đô la. Một cư dân “giàu” của Emerald Isle sẽ là bất cứ ai kiếm được hơn $ 217,890mỗi năm.
7 Brunei
Sự bùng nổ của khí tự nhiên phổ biến đã làm cho mức lương trung bình ở đất nước nhỏ này $ 76,740. Để được coi là "giàu có" ở Brunei, bạn sẽ phải kiếm được $ 230,220 .
8 Singapore
Thực tế là Singapore nằm ở một trong những cảng nổi tiếng nhất trên thế giới đã nhanh chóng tăng mức lương trung bình của cư dân lên 90.530 đô la. Vì vậy, để được coi là "giàu" ở đây, một mức lương hàng năm là 271.590 $ là bắt buộc.
Luxembourg
Là một trong những quốc gia được đào tạo chuyên môn và có trình độ cao nhất trên thế giới, Luxembourg hiện có mức lương trung bình hàng năm là 109.190 đô la cho toàn bộ dân số dưới một triệu cư dân.
10 Qatar
Được coi là quốc gia giàu nhất trên thế giới bình quân đầu người, Qatar phụ thuộc rất nhiều vào nguồn cung cấp dầu vô cùng phong phú của họ để tính mức lương trung bình của họ là $ 124,930 cho mỗi người. Để được coi là "giàu có" ở nước giàu nhất thế giới, bạn sẽ phải mang lại một con số đáng kinh ngạc là 374.790 đô la mỗi năm.

No comments